Hợp đồng mượn kho

Hợp đồng mượn kho là một trong những văn bản quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về: mục đích sử dụng kho, giá thuê kho, thời hạn thanh toán tiền thuê kho, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang kho,… Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tham khảo thêm về hợp đồng mượn kho.

Mẫu hợp đồng mượn kho

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –  Tự do – Hạnh Phúc

—–o0o—– 

HỢP ĐỒNG MƯỢN KHO 

Căn cứ Bộ Luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005;

Căn cứ vào nhu cầu mượn nhà xưởng để sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh của Công ty ___________________.

Hợp đồng mượn nhà xưởng này (“Hợp đồng”) được lập vào ngày hôm nay _________ tại, :

GIỮA:

  1. 1.   BÊN CHO MƯỢN (GỌI LÀ BÊN A):

Địa chỉ trụ sở chính:

Người đại diện:

CMND số:

Điện thoại:

MST:

Là chủ sử dụng hợp pháp thửa đất số:

2. BÊN MƯỢN NHÀ (GỌI LÀ BÊN B): CÔNG TY __________________

Địa chỉ: _____________________

Người đại diện: ___________________                    Chức vụ: ________________

CMND số: ________________ do Công an TP Hà Nội cấp ngày _________

Số điện thoại:

MST: ________________

Xét rằng:

Bên B đã nhiệt tình hỗ trợ cho bên A trong việc giới thiệu khách hàng để phát triển thương hiệu.

Bên B hiện vừa trả mặt bằng thuê nhà xưởng cũ và hiện đang tìm mặt bằng thuê mới nhưng chưa thuê được. Bên B mong muốn mượn lại mặt bằng nhà xưởng của bên A để duy trì hoạt động kinh doanh.

Vì vậy hai bên thỏa thuận và thống nhất nội dung Hợp đồng mượn nhà xưởng với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Sau khi đã thoả thuận, Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ nhà xưởng thuộc địa chỉ số       , tổng diện tích:     (trong đó: đất xây dựng công trình        và       đường).

Hiện trạng nhà xưởng:

  1. Nhà xưởng

Xưởng sản xuất:

Diện tích sàn xây dựng     : ________

Kết cấu                              :

Số tầng                              :

Năm xây dựng                  : _________

Khối văn phòng:

Diện tích sàn xây dựng     : ___________

Kết cấu                              :

Số tầng                              :

Năm xây dựng                  : _________

  1. Đất:

Thửa đất số                       :

Địa chỉ:                              :

Diện tích                           :

Mục đích sử dụng : xây dựng trụ sở làm việc và nhà xưởng sản xuất

Thời hạn sử dụng  : thuê đất    năm kể từ ngày

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ MỤC ĐÍCH MƯỢN

2.1 Thời hạn mượn: 6 tháng (kể  từ ngày ___/___/2014 đến ngày  __/___/20__).

2.2 Mục đích mượn: làm nhà xưởng

ĐIỀU 3: BÀN GIAO VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

3.1 Sau khi ký kết hợp đồng này, trong vòng 02 ngày làm việc, Bên A bàn giao toàn bộ nhà xưởng như nêu tại Điều 1 của Hợp đồng. Hai bên lập và cùng ký vào biên bản bàn giao nhà xưởng và danh sách cơ sở vật chất theo phụ lục 01 (Phụ lục này sẽ là một phần không thể thiếu của hợp đồng).

3.2 Mọi cơ sở vật chất của nhà xưởng, Bên B sẽ được sử dụng trong thời gian mượn. Bên B chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn nhà xưởng, bảo quản cơ sở vật chất nhà xưởng trong quá trình sử dụng.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Giao nhà xưởng cho bên B theo đúng hợp đồng;

4.2 Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà xưởng trong thời gian mượn;

4.3 Đảm bảo nhà xưởng cho mượn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, và tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích mượn;

4.4 Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thoả thuận;

4.5 Cung cấp những thông tin cần thiết về tình trạng của nhà và việc sử dụng nhà trong thời gian bên cho Bên B mượn;

4.6 Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu biết nhà có khuyết tật, hư hỏng mà không báo cho bên B biết gây thiệt hại cho Bên B, trừ những trường hợp khuyết tật, hư hỏng mà Bên B biết hoặc phải biết;

4.7 Đòi lại nhà xưởng cho mượn khi có nhu cầu đột xuất  và cấp bách cần sử dụng nhà xưởng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không đảm bảo thời gian trên thì phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên B;

4.8 Đòi lại nhà xưởng cho mượn khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A;

4.9 Cải tạo, nâng cấp nhà xưởng cho mượn khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B trong quá trình sử dụng;

4.10 Yêu cầu sửa chữa hư hỏng hoặc bồi thường thiệt hại đối với nhà cho mượn do Bên B gây ra;

4.11 Nhận lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc theo sự thoả thuận của hai bên.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:

5.1 Nhận nhà xưởng và sử dụng đúng mục đích, đúng thời hạn mượn;

5.2 Yêu cầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thoả thuận;

5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng, nếu không đảm bảo thời gian trên thì phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A;

5.4 Được ưu tiên ký hợp đồng mượn tiếp, nếu đã hết thời hạn mượn  mà nhà xưởng vẫn dùng để cho mượn.

5.5 Bảo quản cơ sở vật chất trong nhà xưởng. Chịu trách nhiệm sửa chữa và bồi thường thiệt hại do làm mất hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng được đối với cơ sở vật chất trong nhà mà do lỗi của bên B. Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của nhà xưởng và cơ sở vật chất trong nhà xưởng;

5.6 Thực hiện các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự và các quy định khác của nhà nước;

5.7 Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian mượn nhà xưởng;

5.8 Yêu cầu bồi thường thiệt hại xảy ra nguyên nhân do nhà xưởng có khuyết tật, hư hỏng mà không được thông báo từ bên A, trừ những trường hợp khuyết tật, hư hỏng mà Bên B biết hoặc phải biết;

5.9 Không được làm thay đổi kết cấu xây dựng của nhà xưởng nếu như không có sự chấp thuận bằng văn bản của bên A. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản. Nếu nhà xưởng và cơ sở vật chất bị hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

5.10 Không cho bất kỳ một bên thứ ba nào thuê, mượn hoặc sử dụng lại nhà xưởng nếu không được Bên A đồng ý bằng văn bản;

5.11 Trả nhà xưởng và cơ sở vật chất trong nhà xưởng khi hết thời hạn mượn hoặc theo thỏa thuận cho Bên A.

ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG:

6.1 Nếu một trong hai bên vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng này mà có thể khắc phục được thì phải kịp thời khắc phục hậu quả trừ các trường hợp nêu tại khoản 6.2.

Tùy từng trường hợp cụ thể hai bên sẽ thỏa thuận về thời gian khắc phục hậu quả. Nếu hết thời gian để khắc phục hậu quả mà bên vi phạm chưa hoàn thành việc khắc phục hậu quả hoặc không chịu khắc phục hậu quả mà không có lí do chính đáng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại phát sinh và chịu phạt     triệu đồng Việt Nam.

6.2 Nếu một trong hai bên vi phạm các trường hợp sau:

Bên B sử dụng nhà xưởng không đúng mục đích mượn hoặc sử dụng nhà là nơi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Bên B làm nhà xưởng hư hỏng nghiêm trọng không thể khắc phục được;

Bên B cố ý sửa chữa hoặc cho bên thứ ba mượn lại, thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà xưởng mà không có sự đồng ý của bên A;

Bên B làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường không thể khắc phục được hoặc đã bị cơ quan nhà nước cảnh cáo 2 lần trở lên mà không chịu khắc phục, và vi phạm an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật đã bị cơ quan nhà nước cảnh cáo và xử phạt hành chính 2 lần trở lên.

Bên A sửa chữa nhà xưởng mà không có thông báo bằng văn bản với bên B làm hoạt động kinh doanh của bên B bị ngừng trệ.

Bên A cho bên thứ ba mượn một phần của nhà xưởng mà không thông báo và không được sự chấp thuận của bên B, gây ảnh hưởng cho bên B trong quá trình sử dụng.

Thì hợp đồng sẽ bị đơn phương chấm dứt và Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên kia và chịu phạt    triệu đồng Việt Nam.

6.3 Nếu quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn trả nhà xưởng mà bên B không thực hiện trả nhà xưởng cho bên A thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật theo Điều 18 về Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác được quy định trong Nghị định 73/2010/NĐ-CP và Điều 140 Bộ luật Hình sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 về tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản và phải chịu tiền phạt chậm trả nhà xưởng là 30 triệu đồng/tháng.

ĐIỀU 7: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1 Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo sự thoả thuận của hai bên bằng văn bản.

7.2 Hợp đồng chấm dứt mà không phải bồi thường thiệt hạn và chịu phạt:

Khi hết hạn hợp đồng hoặc theo thoả thuận của các bên;

Căn nhà bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Một trong hai bên buộc phải chấm dứt hợp đồng vì lý do bất kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và các trường hợp khác theo quy định của luật Việt Nam.

7.3 Hợp đồng sẽ bị chấm dứt do đơn phương chấm dứt hợp đồng theo như quy định tại khoản 6.1 và 6.2 Điều 6 của Hợp đồng này.

7.4 01 tháng trước khi hợp đồng hết hạn Bên B phải báo trước bằng văn bản cho Bên A về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu Bên B muốn tiếp tục mượn tiếp thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng.

ĐIỀU 8: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được cần phải thực hiện bằng cách hoà giải; nếu hoà giải không thành, thì đưa ra toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8.2 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Hà Nội, ngày     tháng     năm 201

BÊN A

CÔNG TY

ĐẠI DIỆN BÊN B

CÔNG TY

hợp đồng mượn kho

hợp đồng mượn kho

Hình thức tư vấn Tư vấn phong phú tại Callme24h

Tư vấn qua tổng đài

Trong tất cả các hình thức tư vấn pháp luật hiện nay, phương pháp qua tổng đài được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi đây là hình thức tư vấn nhanh chóng, tiết kiệm, không giới hạn khoảng cách địa lý và thời gian. Các tư vấn viên của Callme24h làm việc 24/7 luôn sẵn sàng giải đáp bất kỳ thông tin nào của bạn.

Cách kết nối Tổng đài Callme24h

Để được các Luật sư và chuyên viên pháp lý tư vấn về chế độ thai sản, khách hàng sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khách hàng sử dụng điện thoại cố định hoặc điện thoại di động gọi tới số Tổng đài

Bước 2: Sau khi kết nối tới tổng đài tư vấn , khách hàng sẽ nghe lời chào từ Tổng đài và làm theo hướng dẫn của lời chào

Bước 3: Khách hàng kết nối trực tiếp tới tư vấn viên và đặt câu hỏi hoặc đề nghị được giải đáp thắc mắc liên quan đến bảo hiểm xã hội;

Bước 4: Khách hàng sẽ được tư vấn viên của công ty tư vấn, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan

Bước 5: Kết thúc nội dung tư vấn, khách hàng lưu ý hãy lưu lại số tổng đài vào danh bạ điện thoại để thuận tiện cho các lần tư vấn tiếp theo (nếu có)

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h

Thời gian làm việc của Tổng đài Callme24h như sau:

Ngày làm việc: Từ thứ 2 đến hết thứ 7 hàng tuần

Thời gian làm việc: Từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 1h chiều đến 9h tối

Lưu ý: Chúng tôi sẽ nghỉ vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định hiện hành

Hướng dẫn Tư Vấn Luật tổng đài: 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số  nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Thai sản.

Trong một số trường hợp các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi không thể giải đáp chi tiết qua điện thoại, Callme24h sẽ thu thập thông tin và trả lời tư vấn bằng văn bản (qua Email, bưu điện…) hoặc hẹn gặp bạn để tư vấn trực tiếp.

Tư vấn qua email

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua email trả phí của Callme24h bạn sẽ được:

Tư vấn ngay lập tức: Ngay sau khi gửi câu hỏi, thanh toán phí tư vấn các Luật sư sẽ tiếp nhận và xử lý yêu cầu tư vấn của bạn ngay lập tức!

Tư vấn chính xác, đầy đủ căn cứ pháp lý: Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được các Luật sư tư vấn chính xác dựa trên các quy định của pháp luật. Nội dung trả lời bao gồm cả trích dẫn quy định của pháp luật chính xác cho từng trường hợp.

Hỗ trợ giải quyết toàn bộ, trọn vẹn vấn đề: Cam kết hỗ trợ giải quyết tận gốc vấn đề, tư vấn rõ ràng – rành mạch để người dùng có thể sử dụng kết quả tư vấn để giải quyết trường hợp thực tế đang vướng phải

Do Luật sư trực tiếp trả lời: Câu hỏi của bạn sẽ do Luật sư trả lời! Chúng tôi đảm bảo đó là Luật sư đúng chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, có khả năng tư vấn và giải quyết trường hợp của bạn!

Phí tư vấn là: 300.000 VNĐ/Email tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc mà bạn đưa ra cho chúng tôi.

Nếu cần những căn cứ pháp lý rõ ràng, tư vấn bằng văn bản, có thể đọc đi đọc lại để hiểu kỹ và sử dụng làm tài liệu để giải quyết vụ việc thì tư vấn pháp luật qua email là một dịch vụ tuyệt vời dành cho bạn!

Nhưng nếu bạn đang cần được tư vấn ngay lập tức, trao đổi và lắng nghe ý kiến tư vấn trực tiếp từ các Luật sư thì dịch vụ tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn!

Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng

Nếu bạn muốn gặp trực tiếp Luật sư, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến tư vấn trực tiếp với Luật sư thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi!

Chúng tôi sẽ cử Luật sư – Chuyên gia – Chuyên viên tư vấn phù hợp với chuyên môn bạn đang cần tư vấn hỗ trợ bạn!

Đây là hình thức dịch vụ tư vấn pháp luật có thu phí dịch vụ! Phí dịch vụ sẽ được tính là: 300.000 VNĐ/giờ tư vấn tại văn phòng của Callme24h trong giờ hành chính.

Số điện thoại đặt lịch hẹn tư vấn: 

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn để phục vụ bạn theo giờ bạn yêu cầu!

Tư vấn luật tại địa chỉ yêu cầu

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật trực tiếp, gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến trực tiếp với Luật sư nhưng công việc lại quá bận, ngại di chuyển thì bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu của chúng tôi.

Đây là dịch vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý có thu phí Luật sư. Phí Luật sư sẽ được báo chi tiết cụ thể khi chúng tôi nhận được thông tin địa chỉ nơi tư vấn. Hiện tại Callme24h mới chỉ có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại nơi khách hàng yêu cầu.

Callme24h sẽ cử nhân viên qua trực tiếp địa chỉ khách hàng yêu cầu để phục vụ tư vấn – hỗ trợ pháp lý. Để sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu, bạn có thể đặt lịch hẹn với chúng tôi theo các cách thức sau:

Gọi đến số đặt lịch hẹn tư vấn của chúng tôi:  (Lưu ý: Chúng tôi không tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại này. Số điện thoại này chỉ kết nối tới lễ tân để tiếp nhận lịch hẹn và yêu cầu dịch vụ).

Chúng tôi sẽ gọi lại để xác nhận lịch hẹn và sắp xếp Luật sư phù hợp chuyên môn xuống trực tiếp theo địa chỉ bạn cung cấp để tư vấn – hỗ trợ!

Callme24h cam kết bảo mật thông tin của khách hàng

Mọi thông tin bạn cung cấp và trao đổi qua điện thoại cho Callme24h sẽ được bảo mật tuyệt đối, chúng tôi có các biện pháp kỹ thuật và an ninh để ngăn chặn truy cập trái phép nhằm tiêu hủy hoặc gây thiệt hại đến thông tin của quý khách hàng.

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc về đạo đức khi hành nghề Luật sư. Giám sát chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

Với năng lực pháp lý của mình, Callme24h cam kết thực hiện việc tư vấn đúng pháp luật và bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. 

Chúng tôi tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật và trên tinh thần thượng tôn pháp luật. Chúng tôi liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển con người, nâng cấp hệ thống để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn!

Callme24h cung cấp dịch vụ tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam

Nếu các bạn đang cần tìm một công ty tư vấn luật uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, vui lòng liên hệ với chúng tôi!

Trên đây là toàn bộ nội dung về hợp đồng mượn kho, Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Callme24h để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Callme24h mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Hotline: 0347 362 775