Hợp đồng thuê phòng

Bạn đang tìm mẫu hợp đồng thuê phòng? Bởi hiện nay, việc thuê nhà thuê phòng rất phổ biến và được rất nhiều người áp dụng.

Để đảm bảo hai bên thực hiện đúng thỏa thuận, hợp đồng này chính là văn bản cần thiết nhất. Nhưng làm sao để  soạn mẫu hợp đồng đúng quy định nhất?

Tất cả những thông tin bạn cần biết đều được Callme24h tổng hợp trong bài viết hợp đồng thuê phòng dưới đây.

Thế nào là hợp đồng thuê phòng?

Hợp đồng thuê phòng là hợp đồng dân sự mang bản chất của hợp đồng thuê tài sản. Bộ luật dân sự 2015 đã quy định như sau về hợp đồng thuê tài sản như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong văn bản thỏa thuận thuê phòng ở, các chủ thể có thể tự do thỏa thuận các nội dung liên quan đến giao dịch thuê tài sản.

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng thuê phòng

Thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.

Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các vấn đề liên quan đến hợp đồng thuê nhà và đất: bất động sản cho thuê, thời hạn cho thuê, giá thuê, cách thức thanh toán tiền thuê,…

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

Các thông tin có trong hợp đồng thuê phòng

Thông tin các bên tham gia hợp đồng

Thông tin người tham gia hợp đồng phải rõ ràng, chính xác và đầy đủ bao gồm họ tên cá nhân, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp CMND hoặc mã số thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số điện thoại.

Trong trường hợp có nhiều người thuê thì nên ghi đầy đủ hết tất cả thông tin người thuê vào mẫu hợp đồng thuê phòng

Chi tiết về nhà cho thuê

Bao gồm các thông tin về địa chỉ nhà, diện tích nhà, tình trạng nhà, kết cấu nhà, mục đích sử dụng nhà.

Trong trường hợp nếu nhà cho thuê là căn hộ chung cư thì hợp đồng cho thuê phong trọ phải ghi rõ phần nào là sở hữu chung, phần nào là sở hữu riêng tránh tình trạng không rõ ràng gây ra tranh cãi sau khi ký hợp đồng.

Thời gian thuê nhà trọ

Bao gồm thời gian giao nhà, thời gian bắt đầu thuê nhà, thời gian tính tiền thuê nhà, thời gian thanh toán tiền mỗi đợt.

Các thông tin về thời gian thuê nhà trong hợp đồng cho thuê nhà trọ phải chính xác và được trình bày cụ thể ngày tháng năm, số lượng tháng, thời hạn mà người thuê dự định thuê.

Giá cho thuê nhà và các chi phí liên quan, phương thức thanh toán

Hai bên thỏa thuận giá thuê nhà bằng một số tiền cụ thể, rõ ràng và dứt khoát. Ngoài ra cần nêu chi tiết các loại chi phí khác để tránh trường hợp xảy ra mâu thuẫn về sau. Ví dụ như: Giá điện, nước, wifi, giữ xe, vệ sinh,…

Phương thức thanh toán có thể là theo tháng, quý, năm ,.. và thanh toán bằng chuyển khoản hay tiền mặt nhưng phải thực hiện đúng với những điều hai bên đã thỏa thuận.

Tiền đặt cọc cho thuê trọ

Tiền đặt cọc là một khoảng tiền cụ thể mà người thuê nhà phải đưa trước cho người cho thuê. Đây được xem là một khoản tiền đảm bảo cho việc thực thi hợp đồng.

Số tiền này sẽ được hoàn trả nếu người thuê trọ chấm dứt hợp đồng đúng theo quy định. Thông thường số tiền đặt cọc sẽ là từ 1-2 tháng tiền nhà mà người thuê phải đóng.

Quyền và nghĩa vụ các bên

Quyền và nghĩa vụ nên được nêu trong hợp đồng thuê phòng một cách chi tiết để đảm bảo quyền lợi của hai bên. Nội dung điều khoản các bên tự thỏa thuận dựa trên các quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê phải ngang nhau không bên nào chịu thiệt. Mỗi bên phải làm đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình để không ảnh hưởng đến bên còn lại.

Bạn xem chi tiết quyền và nghĩa vụ của các trường hợp thuê nhà trong mục phía dưới. 

Điều khoản về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng

Nếu hợp đồng cho thuê phòng còn thời gian hiệu lực mà một trong hai bên đơn phương chấm dứt phải đảm bảo tuân theo quy định pháp luật.

Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày, trừ những trường hợp khác.

Trường hợp mà bên chấm dứt hợp đồng giữa chừng mà không báo cho bên còn lại biết trước, gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.

Các điều khoản thỏa thuận khác

Ngoài các điều khoản mà pháp luật quy định phải có trong hợp đồng thuê phòng, các bên có thể tự thỏa thuận và đề ra thêm các nội dung khác nhưng phải đảm bảo không vi phạm pháp luật. Ví dụ như:

Các tài sản nào trong nhà người thuê được sử dụng, và trách nhiệm sửa chữa khi các tài sản này bị hư hại (máy lạnh, máy giặt, bếp, tivi,…)

Thỏa thuận về giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Nêu rõ mức phạt trong hợp đồng cho thuê nhà.

Thỏa thuận mức bồi thường cụ thể trong các trường hợp một trong hai bên vi phạm các điều trong hợp đồng cho thuê phòng

Thỏa thuận có thể bổ sung, thay đổi các điều khoản thấy không phù hợp trong quá trình vào sinh sống trong ngôi nhà.

Thỏa thuận về khoản tiền đặt cọc nhiều ít, hay là không cần đóng tiền đặt cọc, cách xử lý đối với tiền cọc khi hợp đồng kết thúc (hoàn trả 100% hay cấn trừ vào tiền thuê nhà)

Ký và ghi họ tên

Đây là nội dung cuối cùng của hợp cho thuê nhà và cũng là nội dung quan trọng nhất. Là phần quyết định việc thuê nhà có được thống nhất hay không và bản hợp đồng có giá trị không?

Các bên tham gia hợp đồng thuê phòng phải ký tên và ghi rõ họ tên thì hợp đồng mới có hiệu lực. Nếu các tổ chức doanh nghiệp thuê nhà thì phải có con dấu để đóng vào hợp đồng thì mới hoàn thành hợp đồng.

Xác nhận của phòng công chứng Nhà nước

Đây là phần đảm bảo quyền lợi của các bên khi đã ký kết hợp đồng, được pháp luật đảm bảo giá trị và quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng cho thuê nhà trọ sinh viên.

hợp đồng thuê phòng

hợp đồng thuê phòng

Tuy nhiên đây không phải là phần nội dung bắt buộc phải có mà tùy vào các bên tham gia hợp đồng có muốn công chứng không.

Mẫu hợp đồng thuê phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

(Số:………………………….)

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật nhà ở 2014

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A cho bên B thuê:………………..m2.

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………

1.2.   Nhà ở cho thuê của bên A  theo Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a)Địa chỉ: …………………………

b)Diện tích cho thuê : Toàn bộ diện tích tầng…; tầng…. ; phòng ngoài tầng …. và toàn bộ sân phơi, tum trên tầng….

c)Trang thiết bị kèm theo: ……………………………………………………………

d) Nhà nằm trên thửa đất số:…………………………………………………

e) Diện tích:…………………………………………………………..m2

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………

f) Hình thức sử dụng:

g) Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….

h) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….

1.3. Việc cho thuê nhà không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ….. kể từ ngày … tháng …. năm….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1.  Giá thuê quyền nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là :

……………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………….)

4.2.  Phương thức thanh toán như sau:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển nhà ở cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất như đã thoả thuận vào thời điểm: ………………………..

b) Cho thuê nhà ở trong thời hạn được giao, được thuê;

c) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích;

d) Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với nhà ở, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng nhà ở không đúng mục đích, huỷ hoại nhà ở hoặc làm giảm sút giá trị của nhà ở; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả nhà ở và bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu bên B trả lại nhà ởkhi thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích,  đúng thời hạn thuê;

b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của nhà ở và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Trả đủ tiền thuê nhà ở đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng nhà không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng nhà xung quanh;

e) Trả lại nhà đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A chuyển giao nhà ở đủ diện tích, đúng vị trí như đã thoả thuận;

b) Được sử dụng nhà ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;

c) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng nhà ở;

d) Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ NHÀ

Khi bên B chậm trả tiền thuê nhà theo thoả thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không thực hiện nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại nhà.

Bên A có quyền yêu cầu bên B trả đủ tiền trong thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 8 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ KHI MỘT BÊN CHẾT

8.1. Trong trường hợp bên A là cá nhân chết thì bên B vẫn được tiếp tục thuê quyền nhà cho đến hết thời hạn thuê.

8.2. Trong trường hợp bên B là cá nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người đó được tiếp tục thuê nhà cho đến hết thời hạn thuê trừ trường hợp có thỏa thuận khác

ĐIỀU 9: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

10.1. Bên A cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về nhà trên đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

Nhà ở không có tranh chấp;

Nhà ở trên đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

10.2. Bên B cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

11.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……….. tháng ……….. năm ……….. đến hết ngày ………… tháng ………. năm ………..

11.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) Hợp đồng thuê nhà chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

Theo thoả thuận của các bên;

Nhà nước thu hồi đất có nhà ở gắn liền với đất;

Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

Bên B là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

Nhà ở cho thuê không còn do thiên tai;

Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

b) Khi hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt, bên B phải khôi phục tình trạng nhà như khi nhận, trừ pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên)                                                                    (Ký tên)

Trên đây là toàn bộ nội dung về hợp đồng thuê phòng, nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài Callme24h để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Callme24h mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Hotline: 0347 362 775