Sang tên xe máy cùng tỉnh

Hiện nay, việc mua bán xe máy đã qua sử dụng đã trở nên phổ biến. Việc làm thủ tục sang tên xe máy cũ cùng tỉnh liên quan đến việc mua bán xe máy là vấn đề được khá nhiều người quan tâm.

Nếu chưa có kinh nghiệm thì các thủ tục sang tên đổi chủ một chiếc xe máy sẽ rất khó khăn, vì bạn không biết phải làm như thế nào.

Bài viết sau đây sẽ chia sẻ toàn tập những điều cần biết về thủ tục sang tên đổi chủ dành cho xe máy, cụ thể là sang tên xe máy cùng tỉnh, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cùng tỉnh, thủ tục sang tên xe máy cùng thành phố.

Ngày 16/6/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2020.

Căn cứ pháp lý của giá sang tên đổi chủ xe máy

Thông tư 58/2020/TT-BCA

Thông tư 229/2016/TT-BTC

Ngày 16/6/2020, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2020

Theo đó, thủ tục đăng ký sang tên xe máy trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh được thực hiện như sau:

Cơ quan đăng ký sang tên xe máy

1. Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

2. Nơi đăng ký xe có sơ đồ chỉ dẫn, lịch tiếp dân, được bố trí ở địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, hòm thư góp ý, biên chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký xe, các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe.

3. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).

6. Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

Thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Bước 1: Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe (do người chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Tong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

Lưu ý: Trường hợp người nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người nhận chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe, chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.

Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.

Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe (trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe thì không cần giấy này).

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người nhận chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cơ quan Công an cấp huyện) nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Cơ quan Công an cấp huyện kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe theo quy định.

Một số lưu ý sang tên xe máy cùng tỉnh

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc bán xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi địa chỉ hoặc bán, cho, tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số đến cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú hoặc có trụ sở để làm thủ tục sang tên xe.

sang tên xe máy cùng tỉnh

sang tên xe máy cùng tỉnh

Thời gian giải quyết

Thời gian thực hiện sang tên cùng tỉnh là 2 ngày làm việc đối với giữ nguyên biển số xe và không quá 7 ngày làm việc đối với đổi biển số xe

Lệ phí cấp biển

Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5 như sau:

Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

     
 

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

     

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

     

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

     
 

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

 

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Trường hợp di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản Điều 4 như sau;

4.1. …xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản),

Tổng đài tư vấn luật giao thông đường bộ

Với mục đích trước hết là phổ biến kiến thức pháp luật đến với người dân góp phần tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức tham gia giao thông để cùng phòng, tránh những tai nạn thương tâm. Tổng đài tư vấn luật giao thông – Callme24h đã được ra đời.

Bên cạnh việc tuyên truyền pháp luật tổng đài hỏi đáp giao thông – Callme24h còn giúp giải đáp những thắc mắc, giải quyết nhanh chóng, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật đối với những tình huống mà Quý khách hàng gặp phải khi đang tham gia giao thông.

Góp phần giảm thiểu những mâu thuẫn, tránh bức xúc khi giữa người tham gia giao thông và lực lượng Cảnh sát giao thông (CSGT) không cùng quan điểm, thông qua số điện thoại tư vấn luật giao thông – Callme24h phản hồi nhanh chóng, chính xác nhất đến quý khách hàng để tránh mất thời gian giải thích với CSGT.

Những lợi ích mà tổng đài tư vấn luật giao thông đem lại

Việc kết nối đến tổng đài tư vấn luật giao thông để tư vấn về lỗi vượt đèn đỏ, mức xử phạt và phương án xử lý vấn đề vô cùng đơn giản với sự bùng nổ công nghệ.

Chỉ cần một chiếc điện thoại bạn hoàn toàn có thể kết nối trực tiếp tới tổng đài tư vấn về luật giao thông một cách nhanh chóng.

Với việc cung cấp dịch vụ số điện thoại tư vấn luật giao thông – Callme24h sẽ đem lại cho quý khách hàng nhiều tiện ích như sau:

Tư vấn ngay lập tức, trực tuyến qua điện thoại

Khi kết nối đến tổng đài tư vấn luật giao thông đường bộ của Callme24h. Quý khách hàng sẽ được các luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật thông qua hệ thống tổng đài. Với dịch vụ tổng đài tư vấn giao thông sẽ đem lại những tiện ích đáng kể:

Không cần di chuyển đến văn phòng tư vấn, không cần tìm kiếm văn phòng luật, không cần đặt lịch hẹn trước mà vẫn có thể được tư vấn về lỗi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.

Nhận được câu trả lời nhanh chóng trong tình huống vượt đèn đỏ khi bị lực lượng CSGT thổi phạt và phải giải quyết vấn đề gấp.

Được tư vấn mọi vấn đề không chỉ liên quan đến lỗi vượt đèn đỏ mà tất cả các tình huống phát sinh khi tham gia giao thông.

Dịch vụ tổng đài tư vấn về luật giao thông tư vấn tất cả các vấn đề phát sinh khi tham gia giao thông trên toàn quốc. Không giới hạn cả về không gian và thời gian. Sử dụng dịch vụ tổng đài tư vấn dễ dàng, tiện lợi.

Tư vấn nhanh chóng, chính xác và tiện lợi

Thay vì đến tư vấn trực tiếp tại văn phòng, quý khách hàng sẽ mất thêm thời gian và chi phí đi lại. Đến trực tiếp tại văn phòng, khách hàng sẽ phải trả phí tư vấn đối với luật sư hay chuyên viên tư vấn.

Tuy nhiên, tổng đài hỏi đài giao thông lại giải quyết được những hạn chế đó, chỉ cần nhấc máy và gọi đến số điện thoại tư vấn luật giao thông Bạn sẽ không phải trả bất cứ chi phí luật sư nào khi tư vấn.

Hiện nay, số điện thoại tư vấn luật giao thông về lỗi vượt đèn đỏ được sử dụng phương thức kết nối hiện đại nhất, đồng thời cũng được thiết lập hệ thống bảo mật, an ninh mạng hàng đầu. Vì vậy, khi tư vấn luật thông qua hệ thống tổng đài bạn có thể yên tâm về:

Chất lượng đường truyền

Tiếp nhận nhiều cuộc gọi cùng lúc

Bảo mật thông tin khách hàng, thông tin cuộc gọi…

Cách liên hệ tới số điện thoại tư vấn luật giao thông

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật vui lòng gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để kết nối trực tiếp với luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi.

Thời gian hoạt động của Callme24h: Hoạt động từ 8h00 – 21h00 tất cả các ngày trong tuần. Luật sư, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn, giải đáp mọi vướng mắc pháp lý mà bạn đề cập.

Nếu có bất kỳ vướng mắc gì về pháp luật cách nhanh chóng và tiện lợi nhất hãy nhấc điện thoại gọi cho chúng thôi theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Kết nối với dịch vụ tổng đài tư vấn giao thông bằng cách gọi tới số Hotline

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Đến với Callme24h, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ Luật sư, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giao thông, tư vấn các vấn đề về giao thông mà khách hàng gặp phải. Chuyên gia tư vấn, đội ngũ Luật sư tại Callme24h sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về những trường hợp:

Sang tên đổi chủ xe máy

Dịch vụ sang tên xe máy?

Tư vấn giao thông

Thủ tục sang tên xe máy cũ

Thủ tục đăng kí xe máy

Callme24h tư vấn về lĩnh vực giao thông cho Qúy khách hàng thông qua tổng đài tư vấn giúp cho Quý khách hàng được giải đáp những vấn đề một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Tổng đài tư vấn với đội ngũ nhân viên và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm sẽ hỗ trợ và giúp đỡ, lắng nghe và chia sẻ với Qúy khách hàng.

Callme24h hy vọng rằng bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho quý khách hàng về việc tư vấn sang tên xe máy cùng tỉnh.

Chúng tôi mong muốn sẽ giúp đỡ được Quý khách hàng giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng, phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm được quyền lợi của mình.

Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì về tư vấn luật đất đai hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline. Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

Hotline: 0347 362 775